Nhận định - Phản biện

Chính sách giá điện sinh hoạt Slovakia: Kinh nghiệm Việt Nam nên tham khảo

06:14 |20/06/2019

 - 

Bài báo dưới đây, Tạp chí Năng lượng Việt Nam sẽ giới thiệu về chính sách giá điện sinh hoạt của Slovakia, bao gồm cơ cấu và biểu giá điện sinh hoạt, nội dung các khoản giá, phí cấu thành giá điện sinh hoạt cuối cùng, qua đó cho thấy ở quốc gia Đông Âu này: (1) Chính sách giá điện gắn liền với đặc điểm của ngành điện nói riêng và đặc điểm kinh tế, xã hội, tự nhiên nói chung của đất nước; (2) Để có biểu giá điện rạch ròi các khoản một cách minh bạch đòi hỏi phải tổ chức quản lý ngành điện một cách phù hợp đối với các khâu: sản xuất, phân phối, điều hành hệ thống và quản lý ngành; (3) Giá điện phải khuyến khích sử dụng đúng mục đích và tiết kiệm. 

Xác lập biểu giá điện sinh hoạt bậc thang: Thực trạng và đề xuất [Kỳ 1]
Xác lập biểu giá điện sinh hoạt bậc thang: Thực trạng và đề xuất [Kỳ 2]
Xác lập biểu giá điện sinh hoạt bậc thang: Thực trạng và đề xuất [Kỳ cuối]





Slovakia có cơ cấu sản lượng điện theo các loại nhiên liệu trong năm 2018 như sau: điện hạt nhân: 44%, thủy điện (có công suất trên 5 MW): 24%, điện năng lượng tái tạo: 18% (trong đó: điện mặt trời: 7,5%; điện sinh khối và khí sinh học: 8,5%; thủy điện nhỏ công suất đến 5 MW: 2,0%), nhiệt điện than: 9% và nhiệt điện khí: 5%.

Hiện nay, trữ lượng than của Slovakia đang vào thời kỳ cạn kiệt và điều kiện khai thác hết sức khó khăn. Để khuyến khích tận thu tài nguyên than cho sản xuất nhiệt điện nhằm góp phần đảm bảo an ninh cung cấp điện, Slovakia có chính sách trợ giá không những cho điện từ các nguồn năng lượng tái tạo mà cả cho nhiệt điện sản xuất từ than khai thác trong nước.

I. Cơ cấu giá điện sinh hoạt

Tại Slovakia, cho đến cuối năm 2009, cơ cấu giá điện sinh hoạt cho khách hàng sử dụng dụng điện được xác định dưới hình thức giá cuối cùng - tức là giá tổng hợp chung tất cả giá cung cấp điện, giá phân phối điện và các thành phần giá khác theo quy định. Từ năm 2010 giá điện được xác định tách riêng từng thành phần (giá cung cấp điện, giá kết nối hệ thống phân phối và giá phân phối điện).

Hiện nay, sự cạnh tranh trên thị trường điện chỉ diễn ra trong việc cung cấp điện. Còn trong phân phối điện vẫn tiếp tục duy trì sự độc quyền của các đơn vị điều hành hệ thống phân phối điện khu vực, hoặc thành phố (khách hàng sử dụng điện không thể thay đổi địa điểm nhận điện) và do đó giá phân phối điện không thay đổi khi thay đổi người cung cấp điện.

Nội dung giá điện sinh hoạt cuối cùng có 4 thành phần: (1) Giá cung cấp điện; (2) Giá phân phối điện; (3) Các khoản do cơ quan chức năng có thẩm quyền quy định; (4) Các khoản không do cơ quan chức năng có thẩm quyền quy định. Nội dung từng thành phần như sau.

1. Giá cung cấp điện:

Giá cung cấp điện cho khách hàng sử dụng điện sinh hoạt được phê duyệt là giá tối đa, gồm 2 thành phần:

- Giá (cố định) hàng tháng cho 1 địa điểm nhận điện. Mức cao nhất là 0,65 €/tháng. Một số nhà cung cấp điện có mức giá này thấp hơn, ví dụ như Công ty cổ phần EUROPE EASY ENERGY SLOVENSKO, a.s. có mức giá thống nhất là 0,55 €/tháng, Công ty TNHH AC Energia s.r.o. là 0,50 €/tháng và Công ty A. En. Slovensko là 0,50 €/tháng.

- Giá của sản lượng điện tiêu thụ ((€/kWh): Giá này tùy thuộc vào lượng điện tiêu thụ tại một địa điểm nhận điện. Có thể áp dụng biểu giá một băng, hoặc biểu giá 2 băng (băng giá thấp và băng giá cao).

2. Giá phân phối điện:

Giá kết nối hệ thống phân phối và giá phân phối điện cho khách hàng sử dụng điện sinh hoạt do cơ quan điều tiết điện lực thông qua, hoặc xác định là giá quy định, gồm 2 thành phần:

- Thành phần giá cố định cho phân phối điện năng: Phản ánh các chi phí cố định của đơn vị điều hành hệ thống phân phối, gắn liền với việc đảm bảo nguồn điện dự phòng sẵn có theo yêu cầu trong hệ thống phân phối để sẵn sàng cung cấp cho khách hàng sử dụng điện. Các chi phí này có liên quan đến đơn vị kỹ thuật điện áp (kW), hoặc đến giá trị cường độ của bộ ngắt mạch chính ở phía trước công tơ điện (A).

- Thành phần giá biến đổi cho phân phối điện năng: Phụ thuộc vào lượng điện tiêu thụ tại một địa điểm của khách hàng cuối cùng. Thể hiện mức độ sử dụng hệ thống phân phối cho việc phân phối điện và được đo bằng công tơ điện (kWh).

3. Các khoản do cơ quan chức năng có thẩm quyền quy định:

Giá điện cuối cùng được lập hóa đơn cho khách hàng sử dụng điện sinh hoạt bao gồm các khoản theo quy định được Cơ quan điều tiết điện lực thông qua hoặc xác định như là các khoản giá cố định, gồm:

- Phí tổn thất điện trong phân phối, phản ánh chi phí liên quan đến phần điện năng tổn thất phát sinh trong quá trình phân phối lượng điện cần thiết theo yêu cầu cho khách hàng cuối cùng tại các cấp điện áp.

- Phí điều hành hệ thống. Phí này bao gồm khoản hỗ trợ cho sản xuất điện từ nguồn than khai thác trong nước, từ các nguồn năng lượng tái tạo và đồng phát hiệu quả cao và cho cơ quan tổ chức thị trường điện ngắn hạn.

- Phí dịch phụ hệ thống. Đó là các chi phí gắn liền với sự điều hành hệ thống điện nhằm đảm bảo sự ổn định, an toàn và tin cậy của hệ thống.

4. Các khoản không do cơ quan chức năng có thẩm quyền quy định:

Ngoài các thành phần giá nêu trên, hóa đơn thanh toán của nhà cung cấp điện còn bao gồm các khoản không do cơ quan điều tiết điện lực quy định. Đó là:

- Khoản nộp vào Quỹ hạt nhân quốc gia cho việc loại bỏ các cơ sở/thiết bị hạt nhân và chi tiêu cho nhiên liệu hạt nhân và quản lý chất thải phóng xạ (năm 2014 là 3,15 €/MWh, từ ngày 01/7/2018 là 3,27 EUR/MWh) do Chính phủ quy định.

- Thuế giá trị gia tăng 20% (do luật định).

Trường hợp nếu khách hàng sử dụng điện cho sinh hoạt muốn xem xét thay đổi nhà cung cấp điện do không hài lòng với mức giá cuối cùng cho việc cung cấp điện, thì chỉ cần so sánh riêng phần giá cung cấp điện là đủ, tức là số tiền thanh toán hàng tháng của địa điểm nhận điện cho việc cung cấp điện và giá của riêng phần điện. Các thành phần giá khác do các cơ quan chức năng xác định là cố định và không chịu ảnh hưởng của sự cạnh tranh trên thị trường.

Như vậy, qua các thông tin trên đây cho thấy, giá điện sinh hoạt ở Slovakia được chi tiết hóa ra nhiều khoản giá thành phần cụ thể liên quan đến các khâu cung cấp điện, phân phối điện, các khoản theo quy định chung, qua đó giúp khách hàng biết rõ giá điện của mình gồm những khoản gì, cao thấp thế nào, tại sao, khoản nào là do quy định của cơ quan chức năng và cơ quan nhà nước có thẩm quyền, khoản nào do nhà cung cấp điện, nhà phân phối điện xác định, trên cơ sở đó có thể lựa chọn nhà cung cấp điện có mức giá hợp lý nhất cho mình.

II. Giá và biểu giá điện sinh hoạt

Cơ sở để sử dụng điện sinh hoạt trong gia đình một cách hợp lý là lựa chọn biểu giá phù hợp. Điều đó tùy thuộc vào mục đích sử dụng điện (tiêu dùng thông thường, làm nóng, sưởi ấm, đun nước) và lượng điện dự kiến tiêu thụ mỗi năm. Sự lựa chọn đúng đắn biểu giá điện là cơ sở để thực hiện mục tiêu giảm chi phí điện của hộ gia đình.

Căn cứ vào Quyết định số 0204/2017/E ngày 28/2/2017 của Cơ quan điều tiết điện lực Slovakia, Công ty cổ phần Năng lượng Trung Slovakia (SSE) xác lập cơ cấu biểu giá điện sinh hoạt gồm 8 biểu giá từ DD1 đến DD8.

Dưới đây là hướng dẫn tổng quan các biểu giá phù hợp cho từng trường hợp sử dụng điện sinh hoạt của hộ gia đình.

Biểu giá cung cấp điện

Loại biểu

Giá

Biểu giá phù hợp cho trường hợp sử dụng điện

DD1

Một băng giá

Trường hợp tiêu thụ ít điện, dùng cho chiếu sáng và các thiết bị sinh hoạt thông thường.

DD2

Một băng giá

Trường hợp tiêu thụ nhiều điện, dùng cho chiếu sáng và các thiết bị sinh hoạt thông thường, như tủ lạnh, máy rửa bát, máy giặt, lò vi sóng, vô tuyến, máy hút bụi, ấm đun nước siêu tốc, v.v..

DD3

Hai băng giá

Trường hợp sử dụng các thiết bị điện tiêu thụ điện nhiều hơn về đêm.

DD4

Hai băng giá

Trường hợp sử dụng các thiết bị điện để làm nước nóng tích trữ, có thể chuyển sang tiêu thụ điện vào giờ thấp điểm ban đêm.

DD5

Hai băng giá

Trường hợp chỉ sử dụng điện để làm nóng (cung cấp nhiệt) trực tiếp như đun nấu, sưởi ấm và làm nóng nước.

DD6

Hai băng giá

Trường hợp sử dụng máy bơm nhiệt chỉ dùng điện để đun nấu, sưởi ấm và làm nóng nước.

DD7

Hai băng giá

Trường hợp các nhà nghỉ của gia đình (chaty và chalupy) chỉ tiêu thụ điện vào ngày nghỉ cuối tuần.

DD8

Hai băng giá

Trường hợp sử dụng các thiết bị lưu trữ điện để sưởi ấm và làm nóng nước.



Để được áp dụng các biểu giá DD5, DD6 và DD8 cần phải được sự đồng ý của đơn vị vận hành hệ thống phân phối (DSO) liên quan cùng với sự chấp thuận về mức giá và các tài liệu theo quy định của DSO về việc sử dụng điện.

Mỗi biểu giá có mức giá khác nhau cho lượng điện năng tiêu thụ (kWh) và khoản phí hàng tháng khác nhau cho mỗi địa điểm nhận điện.

Căn cứ vào: (1) Các quy định hiện hành của Cơ quan điều tiết điện lực (ÚRSO) về biểu giá cung cấp điện, biểu giá kết nối hệ thống phân phối và phân phối điện, bao gồm truyền tải, tổn thất điện năng trong khâu truyền tải, phí tổn thất trong khâu phân phối ở cấp hạ áp, phí điều hành hệ thống và phí dịch vụ hệ thống; (2) Quy định của chính phủ Slovakia về khoản thu vào Quỹ hạt nhân quốc gia, Công ty cổ phần Năng lượng Trung Slovakia (SSE) đã xác lập bảng giá điện sinh hoạt cuối cùng tại khu vực Trung Slovakia áp dụng từ ngày 01/01/2019 nêu trong bảng 1. Trong đó:

- DD1: Cho địa điểm có quy mô tiêu thụ điện nhỏ hơn 1.402 kWh/năm.

- DD2: Cho địa điểm có quy mô tiêu thụ điện lớn hơn 1.402 kWh/năm.

- DD3: Dùng điện trong nhà ở, chủ yếu trong thời gian băng giá thấp, thông thường 12 giờ/ngày, liên tục từ 20.00 giờ hôm trước đến 08.00 giờ sáng hôm sau.

- DD4: Cho địa điểm có sự quản lý thời gian áp dụng băng giá thấp, chủ yếu dùng điện cho đun nước nóng dự trữ, thời gian áp dụng băng giá thấp tối thiểu 8 giờ/ngày.

- DD5: Cho địa điểm sử dụng hệ thống làm nóng trực tiếp bằng điện và có sự quản lý thời gian áp dụng băng giá thấp với thời lượng tối thiểu 20 giờ/ngày.

- DD6: Cho địa điểm sử dụng bơm nhiệt làm nóng bằng điện có sự quản lý thời gian áp dụng băng giá thấp với thời lượng 22 giờ/ngày.

- DD7: Cho địa điểm áp dụng chế độ giá điện ngày nghỉ cuối tuần, băng giá thấp áp dụng cho cả năm từ 15.00 giờ chiều thứ sáu đến 6.00 giờ sáng thứ 2.

- DD8: Cho địa điểm dùng hệ thống cung cấp nhiệt lưu trữ điện và làm nước nóng tích trữ, có sự quản lý thời gian áp dụng băng giá thấp với thời lượng tối thiểu 8 giờ/ngày.

Bảng 1: Biểu giá điện sinh hoạt cuối cùng tại khu vực Trung Slovakia:

Biểu giá

Khoản trả hàng tháng
(€/Địa điểm)

Băng giá cao
(€/kWh)

Băng giá thấp
(€/kWh)

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

DD1

1,8200

0,3640

2,1840

0,1505722

0,0301144

0,1806866

-

-

-

DD2

6,7500

1,3500

8,1000

0,1083822

0,0216764

0,1300586

-

-

-

DD3

11,0600

2,2120

13,2720

0,1026822

0,0205364

0,1232186

0,0811922

0,0162384

0,0974306

DD4

7,4800

1,4960

8,9760

0,1262722

0,0252544

0,1515266

0,0830322

0,0166064

0,0996386

DD5

10,5400

2,1080

12,6480

0,1510322

0,0302064

0,1812386

0,0879922

0,0175984

0,1055906

DD6

10,5400

2,1080

12,6480

0,1504022

0,0300804

0,1804826

0,0877122

0,0175424

0,1052546

DD7

3,0000

0,6000

3,6000

0,1998222

0,0399644

0,2397866

0,0865422

0,0173084

0,1038506

DD8

1,8800

0,3760

2,2560

0,1183522

0,0236704

0,1420226

0,0712422

0,0142484

0,0854906


Ghi chú: (1) Giá trị chưa thuế GTGT; (2) Thuế GTGT 20 %; (3) Giá trị gồm thuế GTGT; (4) Giá điện cuối cùng chưa thuế GTGT; (5) Thuế GTGT 20 %; (6) Giá điện cuối cùng gồm thuế GTGT; (7) Giá điện cuối cùng chưa thuế GTGT; (8) Thuế GTGT 20 %; (9) Giá điện cuối cùng gồm thuế GTGT.


Trong trường hợp ký hợp đồng cung cấp điện cho thời hạn 24 tháng thì sẽ được Công ty cổ phần Năng lượng Trung Slovakia giảm 5% giá cung cấp điện cho toàn bộ thời hạn hợp đồng 24 tháng. Việc giảm giá sẽ được áp dụng theo bảng giá cung cấp điện hiện hành của Công ty cổ phần Năng lượng Trung Slovakia đã được ÚRSO phê duyệt.

Qua bảng 1 và những điều nêu trên cho thấy:

- Bảng giá điện gồm 8 biểu giá được phân loại theo nhiều tiêu chí khác nhau, bao gồm quy mô lượng điện tiêu thụ, mục đích và hình thức sử dụng điện, khoảng và lượng thời gian sử dụng điện trong ngày và ngày sử dụng điện trong tuần.

- Cơ số điện được xác định theo năm (DD1 thấp hơn 1.402 kWh/năm, tương ứng bình quân thấp hơn 116,8 kWh/tháng; DD2 trên 1.402 kWh/năm, bình quân cao hơn 116,8 kWh/tháng). Slovakia không xác định cơ số điện này theo tháng mà theo năm vì lượng điện tiêu thụ theo tháng trong năm chênh lệch nhau quá lớn do phụ thuộc vào thời tiết, nhất là giữa các tháng mùa đông và các tháng mùa hè (lượng điện dùng cho sưởi ấm, làm nóng nước trong mùa đông rất cao).

Theo đó, tiền điện hàng năm trả 2 lần: lần đầu trả trước ở mức dự kiến căn cứ vào lượng điện tiêu thụ năm trước và lần thứ hai thanh quyết toán căn cứ vào lượng điện tiêu thụ thực tế. Như vậy, so với chế độ trả tiền điện hàng tháng thì chế độ này có nhiều ưu điểm và tiết kiệm chi phí hơn cho cả hệ thống và cho khách hàng sử dụng điện.

- Biểu giá điện gồm 2 thành phần: (1) Khoản trả cố định tính theo tháng cho 1 địa điểm nhận điện, khoản cố định cao thấp khác nhau từ 1,82 €/tháng đến 11,06 €/tháng (chưa có thuế GTGT) tùy theo từng biểu giá từ DD1 đến DD8; (2) Phần biến đổi (theo lượng điện tiêu thụ) gồm 2 băng giá: băng giá cao và băng giá thấp.

- Trong băng giá cao chênh lệch giữa mức giá cao nhất (DD7) và mức giá thấp nhất (DD3) khoảng gần 2 lần, trong khi ở băng giá thấp sự chênh lệch đó không lớn (DD5 so với DD8 cao hơn khoảng 23,5%).

- Mức chênh lệch giá giữa băng giá cao và băng giá thấp là đáng kể. Điều đó khiến cho hộ sử dụng điện phải xem xét cân nhắc khi lựa chọn biểu giá điện phù hợp với mục đích sử dụng điện nhằm tiết giảm chi phí.

- Điều đáng lưu ý là biểu giá DD1 (Tiêu thụ điện < 1.402 kWh) so với DD2 (Tiêu thụ điện > 1.402 kWh): phần giá cố định của DD1 thấp hơn hẳn (1,82 € so với 6,75 €), nhưng phần giá theo điện năng tiêu thụ lại cao hơn khoảng 50% (0,1505722 €/kWh so với 0,1083822 €/kWh).

- Việc áp dụng giá điện 2 thành phần, khuyến khích ký hợp đồng dài hạn, quy định điều kiện đối với việc áp dụng biểu giá điện DD5, DD6, DD8 nói riêng và cho từ DD1 đến DD8 nói chung cũng là những giải pháp khuyến khích sử dụng điện tiết kiệm, đúng mục đích, điều tiết phụ tải điện và đảm bảo nhu cầu điện ổn định.

PGS, TS. NGUYỄN CẢNH NAM - TẠP CHÍ NĂNG LƯỢNG VIỆT NAM


Tài liệu tham khảo:

1. https://www.sse.sk/domasnosti/elektrina/sadzby?page_id=5521



TÒA SOẠN TẠP CHÍ NĂNG LƯỢNG VIỆT NAM
Phòng 406-407-408, Tòa nhà Văn phòng, số 87 Láng Hạ, Ba Đình, Hà Nội
Điện thoại: 024.22113344 - Fax: 024.35147193
Email: toasoan@nangluongvietnam.vn
Hotline: 0969998811 - 0969998822 - 0942632014 Trang TTĐT của Tạp chí Năng lượng Việt Nam hoạt động theo Giấy phép số: 66/GP-TTĐT, cấp ngày 30/3/2018
của Cục Quản lý Phát thanh, Truyền hình và Thông tin Điện tử - Bộ Thông tin & Truyền thông.

Based on MasterCMS 2012 ver 2.3