RSS Feed for Một số dấu hiệu của ngành than toàn cầu [Kỳ 1]: Tổng quan từ trữ lượng đến tiêu thụ | Tạp chí Năng lượng Việt Nam Thứ năm 23/09/2021 00:17
TRANG TTĐT CỦA TẠP CHÍ NĂNG LƯỢNG VIỆT NAM

Một số dấu hiệu của ngành than toàn cầu [Kỳ 1]: Tổng quan từ trữ lượng đến tiêu thụ

 - Năm 2020 ngành than toàn cầu đã để lại một số dấu hiệu quan trọng cần quan tâm. Với tinh thần đó, trong bảng dưới đây trình bày tổng quan trữ lượng, sản lượng khai thác, xuất - nhập khẩu, tiêu thụ than năm 2020 của toàn thế giới, khu vực, nhóm nước và các nước đại diện.
Anh quốc bỏ than, chuyển sang NLTT như thế nào? Kỳ cuối: Tham khảo kinh nghiệm Anh quốc bỏ than, chuyển sang NLTT như thế nào? Kỳ cuối: Tham khảo kinh nghiệm

Mặc dù là nước có mức phát thải CO2 cao, nhưng cũng phải sau khi cạn kiệt tài nguyên than trong nước Vương quốc Anh mới giảm đáng kể nhiệt điện than và tuyên bố từ bỏ than (dự tính vào năm 2023). Điều đó phản ánh rằng: Giống như các nước khác, quốc gia này cũng coi trọng tận dụng nguồn tài nguyên sẵn có trong nước, kể cả trường hợp duy trì điện hạt nhân, bởi Vương quốc Anh là một trong những cường quốc hạt nhân.

Anh quốc bỏ than, chuyển sang NLTT như thế nào? Kỳ 3: Thể chế cho năng lượng tái tạo Anh quốc bỏ than, chuyển sang NLTT như thế nào? Kỳ 3: Thể chế cho năng lượng tái tạo

Trong kỳ này, chuyên gia Tạp chí Năng lượng Việt Nam sẽ giới thiệu tới bạn đọc hệ thống nghĩa vụ năng lượng tái tạo, hệ thống giá hỗ trợ FIT và hệ thống FIT-CfD của Vương quốc Anh - Thể chế được coi là phù hợp cho việc tối thiểu hóa rủi ro biến động giá điện trong dài hạn, khuyến khích đầu tư cho các nguồn điện các bon thấp.

Anh quốc bỏ than, chuyển sang NLTT như thế nào? Kỳ 2: Vì sao quốc gia này rời bỏ than? Anh quốc bỏ than, chuyển sang NLTT như thế nào? Kỳ 2: Vì sao quốc gia này rời bỏ than?

Việc Vương quốc Anh rời khỏi than là không còn đường lùi trong bối cảnh cạn kiệt trữ lượng than, mức phát thải CO2 cao, cũng như áp lực của EU về giảm phát CO2 và khuyến khích phát triển năng lượng tái tạo theo Chỉ thị năng lượng tái tạo EU2001 được ban hành bởi Hội đồng châu Âu năm 2001. Đặc biệt là quốc gia này đã đạt đến trình độ phát triển kinh tế ở mức siêu giàu, chấp nhận được mức giá điện cao.

Anh quốc bỏ than, chuyển sang NLTT như thế nào? Kỳ 1: Chỉ tiêu kinh tế, năng lượng Anh quốc bỏ than, chuyển sang NLTT như thế nào? Kỳ 1: Chỉ tiêu kinh tế, năng lượng

Tiếp nối chuyên đề “Kinh nghiệm chuyển dịch sang năng lượng tái tạo ở Đức - Nhìn từ thể chế”, chuyên gia Tạp chí Năng lượng Việt Nam sẽ trả lời cho câu hỏi: Tại sao ngành điện Vương quốc Anh rời bỏ than để chuyển sang năng lượng tái tạo? Quá trình đó diễn ra như thế nào (từ phương diện thể chế trong bối cảnh kinh tế, xã hội, tài nguyên năng lượng)? Từ đó, lưu ý cho các quốc gia nghèo, đang phát triển khi tham khảo kinh nghiệm từ quốc gia này.


KỲ 1: TỔNG QUAN TRỮ LƯỢNG, SẢN LƯỢNG, XUẤT - NHẬP KHẨU VÀ TIÊU THỤ THAN TOÀN CẦU

PGS, TS. NGUYỄN CẢNH NAM [*]


Số liệu cụ thể được cập nhật trong Bảng dưới đây:

Khu vực, nhóm nước và nước đại diện

Trữ lượng than

Sản lượng than

Tiêu thụ than

Xuất khẩu than

Nhập khẩu than

(Triệu tấn)

% của thế giới

(EJ)

So với 2019 (%)

(EJ)

So với 2019 (%)

B/q đầu người (GJ)

(EJ)

So với 2019 (%)

(EJ)

So với 2019 (%)

Thế giới

1074108

100

159,61

-5,2

151,42

-4,2

19,33

31,78

-6,2

31,78

-6,2

OECD

508433

47,3

29,93

-18,0

27,46

-15,2

20,12

Ngoài OECD

565675

52,7

129,67

-1,6

123,96

-1,4

19,28

EU

78590

7,3

3,79

-17,1

5,91

-19,4

13,27

Canađa

6582

0,6

0,89

-22,0

0,50

-22,2

13,19

0,97

-5,9

0,18

-14,7

Mêxicô

1211

0,1

0,15

-33,1

0,21

-61,5

1,62

0,03

-87,1

Mỹ

248941

23,2

10,71

-25,2

9,20

-19,1

27,72

1,62

-26,4

0,14

-15,3

Bắc Mỹ

256734

23,9

11,76

-25,1

9,91

-21,1

19,91

2,59

0,35

Argentina

0,03

8,8

0,66

Braxin

6596

0,6

0,09

3,9

0,58

-10,9

2,72

Chile

0,30

-4,4

15,65

Colombia

4554

0,4

1,46

-40,2

0,27

31,4

5,29

1,66

-20,5

Peru

0,02

-26,8

0,60

Venezuela

731

0,1

0,02

181,9

-35,1

.

Các nước N&T Mỹ khác

1808

0,2

0,03

-10,5

0,28

21,6

Nam & Trung Mỹ

13689

1,3

1,60

-37,6

1,48

1,5

2,82

1,66

1,04

-7,4

Áo

0,09

-21,8

9,97

Bỉ

0,11

-17,6

9,48

Bungari

2366

0,2

0,16

-20,6

Séc

3595

0,3

0,43

-24,3

0,49

-19,0

45,72

Phần Lan

0,13

-10,4

23,45

Pháp

0,19

-27,9

2,91

LB Đức

35900

3,3

0,98

-17,9

1,84

-18,2

22,26

Hy Lạp

2876

0,3

0,11

-49,0

0,11

-47,3

10,58

Hungari

2909

0,3

0,04

-10,8

0,07

-6,7

7,26

Ý

0,21

-16,1

3,48

Hà Lan

0,18

-33,4

10,49

Na Uy

0,03

-0,3

5,51

Ba Lan

28395

2,6

1,68

-10,1

1,67

-10,4

44,15

Bồ Đào Nha

0,02

-53,8

1,96

Rumani

291

#

0,11

-30,9

0,15

-27,0

7,82

Séc-bi

7514

0,7

0,29

1,7

Tây Ban Nha

1187

0,1

0,08

14,3

0,21

-54,6

4,49

Thụy Điển

0,07

-9,3

6,91

Thổ Nhĩ Kỳ

11525

1,1

0,60

-18,1

1,66

-5,8

19,62

Ukraina

34375

3,2

0,54

-8,0

0,98

-8,9

22,48

VQ Anh

26

#

0,05

-23,0

0,19

-11,3

2,79

Các nước Châu Âu khác

6281

0,6

0,46

-8,6

1,10

-18,0

Châu Âu

137240

12,8

5,53

-14,8

9,40

-15,8

13,84

0,22

-10,0

3,90

-24,0

Belarus

0,06

-0,7

6,35

Kazăcxtan

25605

2,4

2,04

-1,7

1,64

-1,8

86,84

LB Nga

162166

15,1

8,37

-9,6

3,27

-8,5

22,42

5,88

-2,4

Uzbekistan

1375

0,1

0,05

1,8

0,10

32,4

2,97

Các nước CIS khác

1509

0,1

0,12

2,3

0,11

27,9

0,52

-0,1

CIS

190655

17,8

10,58

-8,0

5,17

-5,2

20,95

6,18

-2,5

0,58

-11,0

Algeria

0,02

-0,3

0,45

Ai Cập

0,03

-62,1

0,29

Nam Phi

9893

0,9

5,97

-4,1

3,48

-4,6

58,31

1,64

0,9

Marocco

0,28

0,1

7,54

Zimbabwe

502

#

0,09

24,5

Các nước Châu Phi khác

4442

0,4

0,41

-25,8

0,30

-0,4

0,15

-43,3

Châu Phi

14837

1,4

6,47

-5,6

4,11

-5,1

3,07

1,79

0,49

-23,0

Trung Đông

1203

0,1

0,05

-0,3

0,38

-3,9

1,46

0,31

-9,3

Úc

150227

14,0

12,42

-6,2

1,69

-4,0

65,91

9,25

-4,3

Bangladesh

0,15

11,1

0,91

Trung Quốc

143197

13,3

80,91

1,2

82,27

0,3

57,07

0,18

-47,7

6,61

3,1

Hồng Kông

0,14

-46,9

18,61

Ấn Độ

111052

10,3

12,68

0,4

17,54

-6,0

12,42

4,22

-10,4

Inđônêxia

34869

3,2

13,88

-9,0

3,26

-4,9

11,86

8,51

#

Nhật Bản

350

#

0,02

1,5

4,57

-7,0

36,20

4,56

-7,2

Mông Cổ

2520

0,2

0,82

-24,8

0,79

-24,3

New Zealand

7575

0,7

0,07

-8,6

0,06

-4,8

12,39

Pakistan

3064

0,3

0,15

14,0

0,62

11,0

2,78

Malaixia

1,14

18,7

35,00

Philippines

0,73

-0,9

6,62

Singapore

0,02

2,3

3,41

Hàn Quốc

326

#

0,02

-6,3

3,03

-12,2

59,09

3,26

-12,8

Sri Lanka

0,07

7,0

3,26

Đài Loan

1,63

-2,5

68,38

Thái Lan

1063

0,1

0,14

-7,3

0,73

1,6

10,45

Việt Nam

3360

0,3

1,14

4,5

2,10

1,4

21,35

Các nước Châu Á-TBD khác

2147

0,2

1,37

-7,5

1,23

-0,6

0,25

-17,0

6,45

15,6

Châu Á-TBD

459750

42,8

123,62

-1,2

120,97

-1,4

28,47

18,98

25,10


Nguồn: BP Statistical Review of World Energy 2021. Sản lượng than khai thác (triệu tấn) và than tiêu thụ bình quân đầu người năm 2020 do tác giả tính toán theo dân số của các nước trong https://vi.wikipedia.org/wiki/Danh_sách_quốc_gia_theo_dân_số.

Ghi chú: EJ là đơn vị tính Exajoules = 1018 J = 109 GJ, tương đương với: 239 x 109 kcal, 23,9 x 106 Toe, 40 triệu tấn than đá, 95 triệu tấn than nâu và ábitum, 278 tỉ kWh. Tỷ lệ % sản lượng than khai thác, tiêu thụ của các nước tính theo sản lượng quy đổi bằng đơn vị EJ. Trường hợp ‘#’ có tỷ lệ nhỏ hơn 0,05% và “†” nhỏ hơn 0,005.

Kỳ tới: Phân tích những dấu hiệu cần quan tâm của ngành than trên toàn cầu

[*] Đơn vị công tác: Tạp chí Năng lượng Việt Nam và Khoa Quản lý Công nghiệp, Năng lượng - EPU


Tài liệu tham khảo: BP Statistical Review of World Energy 2021

Có thể bạn quan tâm

Các bài mới đăng

Các bài đã đăng

[Xem thêm]
Phiên bản di động