» Nhận định - Dự báo

Công nghiệp dầu khí thế giới [Kỳ 2]: Trữ lượng đã được chứng minh

14:20 |16/08/2020

 - 

Trên thế giới, trữ lượng một số nguồn tài nguyên khoáng sản chiến lược, trong đó có dầu mỏ, khí thiên nhiên, vàng v.v... thường không được công bố chính thức. Dưới đây, chuyên gia Tạp chí Năng lượng Việt Nam sẽ tổng hợp, cập nhật trữ lượng dầu mỏ (đã được chứng minh), cũng như cách phân loại trữ lượng dầu trên thế giới của Liên hợp quốc, Hoa Kỳ và Liên bang Nga.


Công nghiệp dầu khí thế giới [Kỳ 1]: Đặc điểm chung


TS. NGUYỄN THÀNH SƠN [*]

Theo số liệu công bố của CIA vào năm 2013, trữ lượng đã được chứng minh của dầu mỏ trên thế giới phân bổ theo các quốc gia được trình bày trong bản đồ sau:

Hình 1. Bản đồ phân bố trữ lượng đã được chứng minh của dầu mỏ trên thế giới.


Phân loại trữ lượng dầu trên thế giới

Trong thực tế, trên thế giới có nhiều bảng phân cấp trữ lượng dầu mỏ. Sau đây là một số bảng phân cấp phổ biến và thường gặp:

1/ Phân loại SPE-PRMS:

Đây là bảng phân cấp phổ biến nhất trên thế giới, nó không chỉ tính đến xác suất tìm thấy dầu và khí trong mỏ, mà còn tính đến hiệu quả kinh tế của việc khai thác các trữ lượng này. Trữ lượng dầu được chia thành 3 cấp:

Cấp 1: Trữ lượng đã được chứng minh (Proven reserves) - Xác suất thu hồi 90 %.

Cấp 2: Trữ lượng có thể (Probable reserves) - 50%; và

Cấp 3: Trữ lượng có khả năng (Possible reserves) - 10%.

SPE-PRMS thường được sử dụng trong kiểm toán các công ty đại chúng.

2/ Phân loại của Liên hợp quốc:

Để hài hòa giữa việc phân loại quốc gia, khái quát hóa các thông lệ tốt nhất, Liên hợp quốc trong những năm 1990 đã xây dựng một bảng phân loại quốc tế thống nhất. Kết quả là vào năm 1997, Phân loại khung của Liên hợp quốc về trữ lượng, tài nguyên của các mỏ: Nhiên liệu hóa thạch rắn và khoáng sản được thành lập (UNFC-1997). Phân loại khung của Liên hợp quốc về trữ lượng và tài nguyên khoáng sản và năng lượng hóa thạch năm 2009 (UNFC-2009) hiện đang có hiệu lực.

UNFC-2009 là một hệ thống phổ quát, trong đó các đại lượng được phân loại dựa trên ba tiêu chí cơ bản: Tính khả thi về kinh tế, xã hội của dự án (E), tình trạng và tính khả thi của dự án phát triển mỏ (F), và mức độ nghiên cứu về địa chất (G), kết hợp với việc sử dụng hệ thống mã hóa số. Sự kết hợp của ba tiêu chí này tạo ra một hệ thống ba chiều.

3/ Phân loại của Mỹ:

Tại Hoa Kỳ, đồng thời có nhiều cách phân loại trữ lượng: Phân loại của Ủy ban Thị trường Chứng khoán (SEC), phân loại của Hiệp hội Kỹ sư Dầu khí (SPE), phân loại của Hiệp hội Các nhà Địa chất Dầu khí Hoa Kỳ (AAPG), v.v...

Biểu đồ minh họa khối lượng và trữ lượng dầu của Mỹ được trình bày trong hình dưới đây.

Hình 2. Sơ đồ phân loại trữ lượng dầu của Mỹ.


Trong sơ đồ trên, các đường cong đại diện cho các loại dầu trong đánh giá. Các loại trữ lượng được đánh giá từ: Có 95% cơ hội (tức là, xác suất, F95) có ít nhất thể tích V1 của trữ lượng dầu công nghiệp đến có 5% cơ hội (F05) có ít nhất thể tích V2 của trữ lượng dầu công nghiệp. Theo đó, trữ lượng, tài nguyên về dầu mỏ được phân thành:

Thứ nhất: Trữ lượng dầu, gồm 3 cấp:

Cấp 1: Trữ lượng dầu đã được chứng minh: Có xác suất thu hồi từ 90% trở lên.

Cấp 2: Trữ lượng dầu chưa được chứng minh (Unproven reserves).

Cấp 3: Trữ lượng dầu chiến lược (Strategic oil reserve) - trữ lượng đã được khai thác nằm trong kho.

Thứ hai: Tài nguyên dầu (Resources).

4/ Phân loại của Nga:

Bắt đầu từ ngày 1/1/2016, một bảng phân loại mới có hiệu lực theo Lệnh số 477 của Bộ Tài nguyên ngày 1/11/2013. Theo đó, trữ lượng (tài nguyên) dầu khí theo mức độ thăm dò địa chất để phát triển công nghiệp có các phân loại sau:

Một là: Trữ lượng, gồm các cấp:

- Cấp A (đã khoan, đang được khai thác).

- Cấp B1 (chuẩn bị cho phát triển công nghiệp, được khai thác bằng các giếng riêng lẻ, chưa được khoan khai thác bằng hệ thống các giếng khoan, đã được thăm dò, có sơ đồ công nghệ khai thác (ТСР), hoặc dự án thử nghiệm công nghiệp (ТПР).

- Cấp B2 (đã được đánh giá, chưa được khoan khai thác, đang có kế hoạch khoan bằng vốn của dự án bao gồm cả các bên phụ thuộc, có sơ đồ công nghệ khai thác hoặc dự án thử nghiệm công nghiệp.

- Cấp C1 (đã được thăm dò, chưa có sơ đồ công nghệ khai thác, hay dự án thử nghiệm công nghiệp).

- Cấp C2 (đã được đánh giá, chưa có sơ đồ công nghệ khai thác, hoặc dự án thử nghiệm công nghiệp).

Hai là: Tài nguyên, gồm các cấp:

- Cấp D0 - đã được chuẩn bị (prepared).

- Cấp Dл - đã được bản địa hóa (localized).

- Cấp D1 - có triển vọng (promising).

- Cấp D2 - đã được dự báo (projected).

Kinh nghiệm cho thấy rằng, trữ lượng dự kiến của các mỏ dầu đã được phát hiện thường ít hơn so với thực tế chúng có thể được khai thác. Điều này là do nhiều lý do khác nhau. Ví dụ, với việc sử dụng các công nghệ đắt tiền hơn (các thiết bị công nghệ thế hệ ba) thường có thể tăng hệ số thu hồi dầu lên 5-10% và trong một số trường hợp, thậm chí có thể tiếp tục phát triển các mỏ đã đóng cửa sau khi sử dụng công nghệ truyền thống.

Trữ lượng dầu mỏ đã được chứng minh

Trữ lượng đã được chứng minh của dầu mỏ trên thực tế thường biến động rất lớn qua các năm. Theo số liệu đã được công bố của Cơ quan Thông tin Năng lượng Mỹ (US Energy Information Administration), sự biến động về trữ lượng dầu mỏ đã được chứng minh của 5 quốc gia có các mỏ dầu lớn nhất trên thế giới được trình bày trong sơ đồ dưới đây:

Hình 3. Biến động trữ lượng dầu mỏ đã được chứng minh của một số nước trong giai đoạn 1980-2017.


Thứ hạng về trữ lượng dầu mỏ đã được chứng minh của các nước được tổng hợp so sánh trong bảng sau:

Bảng 1. Thứ hạng và trữ lượng dầu mỏ đã được chứng minh của các nước:

Quốc gia

Thứ hạng

Trữ lượng, tỷ thùng

Venezuela

1

300

Ả Rập Saudi

2

297

Iran

3

211

Canada

4

169

Iraq

5

142

UAE

6

105

Kuwait

7

101

Nga

8

80

Libya

9

48

Nigeria

10

37

Mỹ

11

35

Kazakhstan

12

30

Trung Quốc

13

25,620

Qatar

14

25,244

Brazil

15

12,999

Algeria

16

12,200

Angola

17 / 18

8,273

Ecuador

17 / 18

8,273

Mexico

19

7,640

Azerbaijan

20

7,000

Na Uy

21

6,611

Oman

22

5,373

Ấn Độ

23

4,621

Phía nam Sudan

24

5,000

Việt Nam

25 / 26

4,400

Ai cập

25 / 26

4,400

Malaysia

27

3,600

Indonesia

28

3,230

Yemen

29

3,000

Nước Anh

30

2,564

Syria

31 / 32

2,500

Uganda

31 / 32

2,500

Argentina

33

2,185

Colombia

34

2,002

Gabon

35

2,000

Congo

36

1,600

Châu Úc

37

1,821

Chad

38

1,500

Brunei

39 / 40

1,100

Equatorial Guinea

39 / 40

1,100

Peru

41

473

Trinidad và Tobago

42

243

Ghana

43

660

Turkmenistan

44 / 45

600

Romania

44 / 45

600

Uzbekistan

46

594

Nước Ý

47

557

Đan Mạch

48

491

Tanzania

49

425

Thái Lan

50

396

Ukraine

51

395

52

389

Pakistan

53

350

Bolivia

54

211

Cameroon

55

200

Belarus

56

198

Congo

57

180

Albania

58

168

Papua New Guinea

59

159

Chile

60 / 61

150

Niger

60 / 61

150

Tây Ban Nha

60 / 61

150

Đức

62

145

Philippines

63 / 64

139

Myanmar

63 / 64

139

Ba Lan

65

138

Bahrain

66

125

Cuba

67

124

Hà Lan

68

113

Cote d'Ivoire

69

100

Suriname

70

83,9

Guatemala

71

83,1

Nước Pháp

72

72,4

Serbia

73

77,5

Croatia

74

71,0

New Zealand

75

56,9

Nhật Bản

76

44,1

Áo

77

43,0

Kyrgyzstan

78

40,0

Georgia

79

35,0

Bangladesh

80

28,0

Hungary

81

25,1

Mauritania

82

20,0

Bungari

83 / 85

15,0

Cộng hòa Séc

83 / 85

15,0

Nam Phi

83 / 85

15,0

Người israel

86

12,7

Lithuania

87 / 88

12,0

Tajikistan

87 / 88

12,0

Hy Lạp

89

10,0

Xlô-va-ki-a

90

9,00

Benin

91

8,00

Belize

92

6,70

Đài Loan

93

2,38

Barbados

94

2,08

Jordan

95

1,00

Maroc

96

0,68

Ethiopia

97

0,43

Afghanistan

98

0

Tổng cộng

1.726.685


KỲ TỚI: KHAI THÁC DẦU MỎ TRÊN TOÀN CẦU

[*] TẠP CHÍ NĂNG LƯỢNG VIỆT NAM; ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC HÀ NỘI


Tài liệu gốc xem tại đây:

1/ https://yearbook.enerdata.ru/crude-oil/world-production-statitistics.html

2/ https://adne.info/neftyanaya-promyshlennost-rossii/

3/ https://adne.info/rentabelnost-dobychi-nefti/

4/ https://www.rosneft.ru/about/history/

5/ BIP, Bulletin de l'industrie pétrolière

6/ DOE EIA, International

7/ CEDIGAZ, News report

8/ DOE/EIA, Monthly Energy Review

9/ EDMC, Energy Trend

10/ ENERPRESSE

11/ IEA, Energy balances of OECD countries

12/ IEA, Monthly Oil Market Report

13/ IEA, Oil, Gas, Coal & Electricity Quarterly Statistics

14/ KEI, Korea Energy Review Monthly

15/ Missions Economiques, Fiches de synthèse

16/ Petroleum Economist

17/ https://yearbook.enerdata.ru/total-energy/world-consumption-statistics.html

18/ https://yearbook.enerdata.ru/crude-oil/world-production-statitistics.html




TÒA SOẠN TẠP CHÍ NĂNG LƯỢNG VIỆT NAM
Phòng 406-407-408, Tòa nhà Văn phòng, số 87 Láng Hạ, Ba Đình, Hà Nội.
Email: toasoan@nangluongvietnam.vn

Liên hệ Thư ký Tòa soạn: Mai Văn Thắng (Hotline: 0969998822)

Liên hệ Giám đốc Trung tâm Đối ngoại: Lê Mỹ (Hotline: 0949723223)

Liên hệ Trung tâm Quảng cáo: Nguyễn Tiến Sỹ (Hotline: 0969998811) - Phan Thanh Dũng (Hotline: 0942632014)

Trang TTĐT của Tạp chí Năng lượng Việt Nam hoạt động theo Giấy phép số: 66/GP-TTĐT, cấp ngày 30/3/2018
của Cục Quản lý Phát thanh, Truyền hình và Thông tin Điện tử - Bộ Thông tin - Truyền thông.

Based on MasterCMS 2012 ver 2.3