RSS Feed for Điện năng toàn cầu và Việt Nam [Kỳ cuối]: Một số vấn đề Việt Nam cần quan tâm | Tạp chí Năng lượng Việt Nam Thứ ba 31/01/2023 17:50
TRANG TTĐT CỦA TẠP CHÍ NĂNG LƯỢNG VIỆT NAM

Điện năng toàn cầu và Việt Nam [Kỳ cuối]: Một số vấn đề Việt Nam cần quan tâm

 - Cùng xu thế trên thế giới, Việt Nam tập trung phát triển các nguồn điện có tiềm năng tài nguyên trong nước và giá thành phù hợp với trình độ phát triển kinh tế - xã hội và thu nhập của người dân. Đặc biệt, nếu cộng cả thủy điện thì tổng nguồn điện năng lượng tái tạo chiếm 42,57% tổng nguồn điện, chiếm tỷ trọng vào loại cao nhất trên thế giới và khu vực. Tuy nhiên, cũng cần lưu ý khi điện phát ra bình quân đầu người của Việt Nam chỉ xếp thứ 69, vào loại thấp trong khu vực.
Điện năng toàn cầu và Việt Nam [Kỳ 2]: Cơ cấu nguồn phát ra năm 2020 - 2021 Điện năng toàn cầu và Việt Nam [Kỳ 2]: Cơ cấu nguồn phát ra năm 2020 - 2021

Qua các phân tích của chuyên gia Tạp chí Năng lượng Việt Nam cho thấy: Việc phát điện của các nước tùy thuộc trước hết vào tiềm năng các nguồn tài nguyên năng lượng sẵn có trong nước, trong đó ưu tiên trước hết nguồn điện có giá thành rẻ, mức phát thải thấp hơn. Mặt khác, việc phát triển còn phụ thuộc vào trình độ phát triển kinh tế - xã hội cho phép tiếp cận và sử dụng các nguồn tài nguyên năng lượng sạch hơn (phát thải CO2 thấp) nhưng chi phí cao hơn (giá thành điện năng cao). Nhưng xu hướng chung là các nước ngày càng chú trọng phát triển điện năng lượng tái tạo, nhất là điện gió, điện mặt trời, điện sinh khối.

Điện năng toàn cầu và Việt Nam [Kỳ 1]: Sản lượng phát ra năm 2011, 2020, 2021 Điện năng toàn cầu và Việt Nam [Kỳ 1]: Sản lượng phát ra năm 2011, 2020, 2021

Trong chuyên đề này, chuyên gia Tạp chí Năng lượng Việt Nam sẽ đề cập đến điện năng toàn cầu năm 2011 và 2020 - 2021 trên các mặt: (1) Tổng sản lượng điện năng phát ra; (2) Cơ cấu sản lượng điện năng phát ra theo loại nhiên liệu sản xuất ra điện năng, gồm dầu, khí đốt thiên nhiên, than, năng lượng hạt nhân (nguyên tử), thủy điện (thủy năng), năng lượng tái tạo và nhiên liệu khác; (3) Điện năng phát ra bình quân đầu người của toàn cầu, châu lục, nhóm nước, từng nước, qua đó rút ra một số nhận xét cho từng mặt nêu trên và vấn đề mà Việt Nam cần quan tâm.

KỲ CUỐI: ĐIỆN NĂNG PHÁT RA BÌNH QUÂN ĐẦU NGƯỜI VÀ MỘT SỐ VẤN ĐỀ VIỆT NAM CẦN QUAN TÂM

Điện năng phát ra bình quân đầu người toàn cầu, từng châu lục, nhóm nước và từng nước năm 2011 và 2020 - 2021 được nêu ở bảng 3.

Bảng 3. Điện năng phát ra bình quân đầu người toàn cầu, từng châu lục, nhóm nước và từng nước năm 2011 và 2020 - 2021:

Đơn vị tính: TWh/103người.

Quốc gia/Châu lục

2011

2020

2021

Tốc độ tăng trưởng, %

Thứ tự 2021 trên TG

2021/2020

2021/2011

Ca-na-đa

18,545

17,068

16,756

-1,82%

-9,64%

5

Mê-hi-cô

1,894

2,523

2,578

2,19%

36,12%

68

Mỹ

13,998

12,926

13,266

2,64%

-5,23%

8

Bắc Mỹ

11,460

10,549

10,748

1,89%

-6,21%

Ác-hen-tin-na

3,133

3,198

3,344

4,55%

6,74%

57

Bra-zin

2,691

2,920

3,056

4,66%

13,57%

60

Chi-lê

3,783

4,340

4,490

3,47%

18,69%

48

Cô-lôm-bi-a

1,456

1,553

1,621

5,78%

11,34%

78

E-cu-a-do

1,352

1,759

1,809

2,86%

33,81%

75

Pê-ru

1,326

1,599

1,722

7,70%

29,87%

77

Trinidad & Tobago

6,561

6,103

6,466

5,96%

-1,75%

30

Vê-nê-zu-ê-la

4,257

2,613

2,675

2,38%

-37,16%

67

Trung Mỹ

1,008

1,087

1,149

5,71%

13,99%

81

Các nước Caribê khác

1,848

1,835

1,915

4,34%

3,63%

73

Các nước Nam Mỹ khác

3,713

3,151

3,000

-4,79%

-19,20%

61

Nam & Trung Mỹ

2,450

2,482

2,575

3,76%

5,11%

Áo

7,829

8,152

8,263

1,36%

5,55%

21

Bỉ

8,170

7,735

8,655

11,89%

5,94%

18

Bun-ga-ri

6,899

5,890

6,972

18,37%

1,06%

28

Croatia

2,662

3,301

3,758

13,84%

41,18%

53

Cyprus (Síp)

5,749

5,458

5,494

0,66%

-4,43%

36

CH Séc

8,334

7,613

7,914

3,96%

-5,04%

24

Đan Mạch

6,336

4,902

5,729

16,85%

-9,58%

34

Estonia

9,834

4,545

5,060

11,34%

-48,54%

40

Phần Lan

13,681

12,668

13,099

3,41%

-4,25%

9

Pháp

8,963

8,033

8,374

4,25%

-6,57%

20

LB Đức

7,634

6,896

7,029

1,93%

-7,92%

27

Hy Lạp

5,346

4,502

5,250

16,63%

-1,79%

39

Hung-ga-ri

3,615

3,591

3,657

1,85%

1,17%

55

Iceland

53,952

54,791

57,143

4,30%

5,92%

1

Ireland

5,970

6,475

6,250

-3,47

4,69%

31

Ý

5,097

4,719

4,841

2,59%

-5,02%

42

Latvia

2,977

2,945

3,136

6,49%

5,34%

58

Lithuania

1,571

1,980

1,759

-11,16%

11,97%

76

Luxembourg

6,947

3,376

3,598

6,59%

-48,20%

56

Hà Lan

6,768

7,091

6,946

-2,05%

17,80%

29

Bắc Macedonia

3,326

2,475

2,766

11,78%

-16,83%

64

Na Uy

25,680

28,684

28,968

0,99%

12,81%

2

Ba Lan

4,299

4,143

4,751

14,69%

10,52%

44

Bồ Đào Nha

4,965

5,181

4,820

-6,97%

-2,92%

43

Ru Ma Ni

3,093

2,895

3,105

7,25%

0,39%

59

Slovakia

5,196

5,286

5,442

2,96%

4,74%

37

Slovenia

7,910

8,145

7,543

-7,38%

-4,64%

25

Tây Ban Nha

6,242

5,558

5,715

2,82%

-8,44%

35

Thụy Điển

16,009

15,778

16,312

3,39%

1,90%

6

Thụy Sĩ

8,116

8,114

7,448

-8,20%

-8,23%

26

Thổ Nhĩ Kỳ

3,112

3,634

3,914

7,70%

25,78%

52

U-crai-na

4,258

3,523

3,754

6,67%

-11,83%

54

VQ. Anh

5,811

4,653

4,614

-0,83%

-20,59%

46

Các nước Châu Âu khác

3,881

4,271

4,616

8,09%

18,94%

45

Châu Âu

5,935

5,750

5,972

3,86%

0,63%

A-zéc-bai-zan

2,233

2,540

2,731

7,52%

22,31%

66

Belarus

3,429

4,107

4,350

5,93%

26,86%

49

Ka-zắc-kh-xtan

5,251

5,791

6,025

4,05%

14,74%

32

LB Nga

7,340

7,438

7,930

6,61%

8,04%

23

Turkmenistan

3,314

4,407

4,579

3,91%

38,18%

47

Uzbekistan

1,823

1,969

2,067

5,01%

13,39%

71

Các nước CIS khác

2,279

2,186

2,158

-1,26%

-5,31%

70

CIS

5,627

5,684

6,015

5,84%

6,90%

I ran

3,154

4,014

4,212

4,94%

33,55%

50

I rắc

1,374

2,619

2,738

4,56%

99,28%

65

I-xra-en

7,954

8,339

8,383

0,54%

5,40%

19

Cô-oét

18,186

17,562

18,691

6,43%

2,78%

3

Ô man

6,752

8,227

9,124

10,91%

35,13%

16

Qatar

15,024

17,537

18,382

5,91%

22,35%

4

Ả rập Xê-ut

8,816

9,650

9,930

2,91%

12,64%

14

UAE

11,386

14,990

15,014

0,16%

31,87%

7

Các nước Trung Đông khác

1,653

1,281

1,259

-1,74%

-23,83%

79

Trung Đông

4,046

4,785

4,934

3,12%

21,95%

An-giê-ri

1,450

1,802

1,895

5,17%

30,69%

74

Ai Cập

1,770

1,941

2,014

3,76%

13,79

72

Ma Rốc

0,769

1,048

1,093

4,34%

42,14%

83

Nam Phi

5,038

4,045

4,062

0,42%

-19,37

51

Đông Phi

0,461

0,226

0,234

3,46%

-49,24%

90

Trung Phi

0,167

0,144

0,252

74,80%

50,90%

89

Tây Phi

0,168

0,114

0,113

-0,79%

-32,73%

91

Các nước Bắc Phi khác

2,425

2,783

2,996

7,65%

23,55%

62

Các nước Nam Phi khác

0,391

0,584

0,517

-11,47%

32,23%

88

Châu Phi

0,642

0,638

0,655

2,75%

2,03%

Úc

11,451

10,317

10,387

0,68%

-9,29%

12

Bangladesh

0,298

0,541

0,587

8,58%

96,98%

87

Trung Quốc

3,422

5,403

5,906

9,32%

72,59%

33

Hồng Kông (TQ)

5,556

4,686

4,886

4,28%

-12,06%

41

Ấn Độ

0,825

1,132

1,229

8,61%

48,97%

80

In-đô-nê-xi-a

0,745

1,066

1,117

4,79%

49,94%

82

Nhật Bản

8,597

7,886

8,093

2,63%

-5,86%

22

Ma-lai-xi-a

4,422

5,230

5,401

3,27%

22,14%

38

Niu Zi-lân

10,205

8,827

8,706

-1,37%

-14,68%

17

Pakistan

0,548

0,611

0,674

10,30%

23,00%

86

Phi-líp-pin

0,725

0,924

0,972

5,25%

34,07%

84

Xing-ga-po

8,834

9,408

10,165

8,05%

15,07%

13

Nam Triều Tiên

10,400

11,218

11,698

4,28%

12,48%

11

Xri-lan-ka

0,571

0,790

0,815

3,18%

42,74%

85

Đài Loan

10,866

11,867

12,314

3,77%

13,33%

10

Thái Lan

2,271

2,527

2,854

2,28%

25,68%

63

Việt Nam

1,142

2,421

2,493

2,99%

118,31%

69

Các nước Châu Á-TBD khác

6,573

8,871

9,371

5,64%

42,57%

15

Châu Á-TBD

2,265

3,047

3,267

7,22%

44,24%

Thế giới

3,164

3,452

3,616

4,75%

14,29%

OECD

8,521

7,985

8,187

2,54%

-3,92%

(1)

Ngoài OECD

1,957

2,488

2,655

6,72%

35,67%

(3)

EU

6,691

6,243

6,502

4,16%

-2,82%

(2)

Nguồn: bp Statistical Review of World Energy 2022.

Ghi chú: ◆ nhỏ hơn 0,05%. Chỉ số tăng trưởng đã điều chỉnh cho năm nhuận. TWh = Tỷ kWh; TWh/103người = 103 kWh/người. Dân số = Tổng NLSC tiêu thụ chia NLSC tiêu thụ bình quân đầu người (cả 2 lấy theo bp Statistical Review of World Energy 2022). Điện phát ra bình quân đầu người bằng sản lượng điện phát ra (lấy theo bp Statistical Review of World Energy 2022) chia cho dân số (được tính theo cách tính nêu trên).

Nhận xét:

Năm 2021 điện phát ra bình quân đầu người (TWh/103 người hay 103 kWh/người) của thế giới là 3,616; của OECD 8,187; của EU 6,502 và Ngoài OECD 2,655 (thấp hơn bình quân của thế giới).

Có 13 nước và khu vực có sản lượng điện phát ra bình quân đầu người đạt từ 10 TWh/103 người (103 kWh/người) trở lên, gồm: Iceland 57,143; Na Uy 28,968; Cô-oét 18,691; Qatar 18,382; Ca-na-đa 16,756; Thụy Điển 16,312; UAE 15,014; Mỹ 13,266; Phần Lan 13,099; Đài Loan 12,314; Nam Triều Tiên 11,698; Úc 10,387; Xing-ga-po 10,165.

Các nước và khu vực đạt từ 6 đến dưới 10 TWh/103 người (103 kWh/người) gồm: Ả rập Xê-ut 9,930; Các nước Châu Á-TBD khác 9,371; Ô man 9,124; Niu Zi-lân 8,706; Bỉ 8,655; I-xra-en 8,383; Pháp 8,374; Áo 8,263; Nhật Bản 8,093; LB Nga 7,930; CH Séc 7,914; Slovenia 7,543; Thụy Sĩ 7,488; LB Đức 7,029; Bun-ga-ri 6,972; Hà Lan 6,946; Trinidad & Tobago 6,466; Ireland 6,250; Ka-zắc-kh-xtan 6,025. Đa phần các nước và châu lục, nhóm nước đạt dưới 6 TWh/103người (103 kWh/người). Trong đó, nhiều nước và khu vực đạt dưới 1 TWh/103 người (103 kWh/người), gồm: Tây Phi 0,113; Đông Phi 0,234; Trung Phi 0,252; Các nước Nam Phi khác 0,517 (bình quân cả châu Phi 0,655); Bangladesh 0,587; Pakistan 0,674; Xri-lan-ka 0,815; Phi-lip-pin 0,972.

Như vậy, đạt dưới 1 TWh/103 người (103 kWh/người) chủ yếu là các nước châu Phi và châu Á.

Một số vấn đề của Việt Nam cần quan tâm:

Năm 2021 tổng sản lượng điện phát ra của Việt Nam là 244,8 TWh (chỉ chiếm 0,9% tổng sản lượng điện phát ra toàn cầu, trong khi dân số chiếm khoảng 1,25% tổng dân số thế giới). Trong đó, 46,61% là điện than; 31,01% là thủy điện; 11,56% là điện NLTT; 10,71% là điện khí và 0,09% là điện dầu.

Như vậy, cùng xu thế trên thế giới, Việt Nam tập trung phát triển các nguồn điện có tiềm năng tài nguyên trong nước và giá thành phù hợp với trình độ phát triển kinh tế - xã hội và thu nhập của người dân. Đặc biệt, nếu cộng cả thủy điện thì tổng nguồn điện NLTT chiếm 42,57% tổng nguồn điện, chiếm tỷ trọng vào loại cao nhất trên thế giới và khu vực.

Điện phát ra bình quân đầu người của Việt Nam đạt 2,493 TWh/người, xếp thứ 69, vào loại thấp trong khu vực.

Tính đến cuối năm 2021, tổng công suất lắp đặt nguồn điện toàn hệ thống đạt 76.620 MW, tăng gần 7.500 MW so với năm 2020, trở thành nước có quy mô hệ thống điện đứng đầu ASEAN. Trong đó, tổng công suất các nguồn điện năng lượng tái tạo (điện gió, điện mặt trời) là 20.670 MW (tăng 3.420 MW so với năm 2020), chiếm tỉ trọng 27,0%.

Quy mô hệ thống điện Việt Nam đã vươn lên đứng đầu khu vực ASEAN về công suất nguồn điện.

Chi phí đầu vào của sản xuất điện tăng cao do tỉ trọng nguồn phát có giá thành cao tăng như năng lượng tái tạo, giá than, giá khí...

Theo xu thế chung của thế giới, trong giai đoạn đến năm 2050 để đạt mục tiêu phát thải ròng bằng 0 (Net Zero) Việt Nam sẽ hạn chế phát triển nhiệt điện than, tăng cường phát triển điện gió, điện mặt trời, điện các loại NLTT khác và điện LNG hóa lỏng. Mặt khác, tăng cường sử dụng tiết kiệm điện, đặc biệt đẩy mạnh sử dụng điện có hiệu quả theo hướng hạn chế phát triển các ngành, lĩnh vực tiêu hao nhiều điện, phát triển mạnh các ngành, lĩnh vực tiêu hao ít điện, nhưng đem lại giá trị kinh tế gia tăng cao./.

PGS,TS. NGUYỄN CẢNH NAM - TẠP CHÍ NĂNG LƯỢNG VIỆT NAM; KHOA QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP VÀ NĂNG LƯỢNG - EPU

Có thể bạn quan tâm

Các bài mới đăng

Các bài đã đăng

[Xem thêm]
Phiên bản di động