Điện lực

Điều chỉnh danh mục QHĐ VII, ưu tiên các dự án điện cấp bách

10:29 |20/12/2013

 - 

Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định, về việc điều chỉnh danh mục một số dự án nguồn và lưới điện trong giai đoạn 2013 - 2020 và quy định một số cơ chế, chính sách đặc thù để thực hiện đầu tư xây dựng các dự án điện cấp bách nhằm đáp ứng nhu cầu điện giai đoạn 2014 - 2020 và giai đoạn sau năm 2020.

>> Sáu phương án cân bằng cung cầu điện năm 2014
>> EVN đưa vào vận hành nhiều công trình lưới điện cấp bách
>> Mối quan hệ giữa đầu tư phát triển nguồn và lưới điện đã hợp lý?
>> Cần phải xem ngành Điện là ngành đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng cho đất nước

Theo Quyết định, điều chỉnh danh mục, tiến độ đưa vào vận hành một số dự án nguồn và lưới điện đến năm 2020 như sau:

Chưa cân đối trước năm 2020 các dự án nguồn điện: Các dự án nhập khẩu điện và các dự án nhà máy nhiệt điện đốt than chưa khẳng định được tiến độ thực hiện.

Các dự án nhà máy nhiệt điện trong Trung tâm Điện lực Ô Môn được đưa vào đồng bộ với dự án đưa khí từ Lô B vào bờ.

Bổ sung vào Quy hoạch điện VII các dự án: Điều chỉnh công suất của dự án Nhà máy nhiệt điện Cẩm Phả 3 từ quy mô công suất 2x135 MW lên quy mô công suất 2x220 MW, đưa vào vận hành trong năm 2019; Trạm cắt 500 kV Pleiku 2.

Các dự án nhà máy thủy điện, dự án nguồn điện sử dụng năng lượng tái tạo không thuộc phạm vi điều chỉnh tiến độ và danh mục tại quyết định này.

Các dự án điện cấp bách thực hiện đầu tư xây dựng trong giai đoạn 2013 - 2020 được áp dụng các cơ chế, chính sách đặc thù tại Quyết định này, bao gồm các dự án sau: các dự án nhà máy nhiệt điện Long Phú 1, Vĩnh Tân 4, Duyên Hải 3 mở rộng và trạm cắt 500 kV Pleiku 2; các công trình nguồn điện và lưới điện cấp bách được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo đề nghị của Bộ Công Thương.

Quyết định cũng nêu rõ, các dự án điện cấp bách là các dự án đáp ứng các tiêu chí sau: dự án nguồn và lưới điện cần phải đưa vào vận hành gấp để chống quá tải cho một khu vực nào đó của lưới điện hoặc để bù đắp lượng công suất nguồn điện thiếu hụt do chậm tiến độ của các dự án điện khác; các dự án lưới điện cần đầu tư gấp để đảm bảo đồng bộ với các dự án nguồn điện hoặc có vai trò quan trọng trong việc điều hòa công suất nguồn điện giữa các khu vực.

Về công tác chuẩn bị đầu tư dự án, chủ đầu tư được phép áp dụng hình thức chỉ định thầu tư vấn trong nước cho các công việc sau: Các gói thầu dịch vụ tư vấn lập dự án đầu tư, tư vấn thẩm tra, thẩm định; các gói thầu liên quan đến công tác bồi thường, tái định cư; các gói thầu lập, thẩm tra, thẩm định thiết kế kỹ thuật; các gói thầu tư vấn lập báo cáo môi trường xã hội và tư vấn giám sát trong quá trình triển khai thực hiện dự án.

Trình tự thủ tục chỉ định thầu các gói thầu trên thực hiện theo quy định của Luật đấu thầu và các văn bản hướng dẫn thực hiện.

Trường hợp nhà thầu tư vấn chính trong nước cần sử dụng sự trợ giúp của tư vấn nước ngoài thì chi phí thuê tư vấn nước ngoài phải được xác định rõ trong hợp đồng được ký giữa chủ đầu tư và tư vấn chính trong nước.

Cho phép chủ đầu tư các dự án phê duyệt Dự án đầu tư khi có các điều kiện sau: Kế hoạch huy động vốn cho dự án (đã có thỏa thuận nguyên tắc cung cấp vốn từ các tổ chức tín dụng); Đăng ký đáp ứng các tiêu chuẩn về môi trường theo quy định.

Đối với các dự án nguồn điện cấp bách, song song với quá trình thẩm định phê duyệt dự án đầu tư, cho phép chủ đầu tư chủ động tổ chức việc lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế kỹ thuật và triển khai thi công trước các hạng mục phụ trợ của dự án, gồm: Công trình hạ tầng giao thông nối đến mặt bằng dự án; công tác san gạt mặt bằng nhà máy; hệ thống cấp điện nước thi công; hệ thống thông tin liên lạc; cơ sở phụ trợ; khu nhà ở và làm việc ban đầu; bồi thường giải phóng mặt bằng và bồi thường, di dân tái định cư; hệ thống quan trắc, đo đạc và rà phá bom mìn. Dự toán các hạng mục công trình được duyệt, cho phép chủ đầu tư tổng hợp và đưa vào Tổng mức đầu tư và Tổng dự toán của Dự án.

Đối với các dự án lưới điện truyền tải cấp bách, cho phép chủ đầu tư triển khai một phần công tác khảo sát và tư vấn lập thiết kế kỹ thuật song song với quá trình thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư, với điều kiện những phần công việc thực hiện trước phải phù hợp với phạm vi của phương án tuyến kiến nghị thực hiện theo văn bản thỏa thuận thỏa tuyến của Ủy ban nhân dân tỉnh nơi có dự án.

Về quá trình thực hiện thiết kế kỹ thuật: Cho phép các chủ đầu tư triển khai thực hiện trước một số nội dung công tác khảo sát, tư vấn lập thiết kế kỹ thuật trong thời gian thẩm định, phê duyệt Dự án đầu tư. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm về tính hợp lý của các nội dung tư vấn được triển khai thực hiện trước, sự phù hợp với khối lượng tổng thể của thiết kế kỹ thuật cho dự án.

Đối với các dự án nguồn điện cấp bách, cho phép đưa việc thực hiện thiết kế kỹ thuật vào trong phạm vi công việc của gói thầu EPC, chủ đầu tư chịu trách nhiệm tổ chức thẩm định, phê duyệt thiết kế kỹ thuật; thẩm định, phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công.

Về công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng: Cho phép chủ đầu tư được chỉ định đơn vị tư vấn có năng lực và kinh nghiệm để lập quy hoạch tổng mặt bằng song song với lập dự án đầu tư để ngay sau khi dự án đầu tư và tổng mặt bằng được duyệt, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có dự án, thực hiện ngay công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng.

Cho phép chủ đầu tư ứng vốn giải phóng mặt bằng trước cho tỉnh và thỏa thuận cơ chế hoàn trả tiền vốn ứng trước này với Ủy ban nhân dân các tỉnh nơi triển khai dự án.

Đối với dự án truyền tải điện cấp bách, cho phép chủ đầu tư được chỉ định đơn vị tư vấn có năng lực thực hiện công tác cắm mốc hành lang tuyến ngay sau khi Dự án thành phần bồi thường, giải phóng mặt bằng và tái định cư được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và được Ủy ban nhân dân tỉnh nơi có dự án thỏa thuận cấp mặt bằng tuyến đường dây.

Cho phép chủ đầu tư lập, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt Quy hoạch tổng thể (hoặc Dự án đầu tư) bồi thường, hỗ trợ di dân, tái định cư (đối với dự án nguồn điện), lập và trình duyệt Dự án thành phần bồi thường, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ di dân, tái định cư (đối với các dự án lưới điện truyền tải). Sau khi dự án thành phần hoặc quy hoạch tổng thể di dân được duyệt, chủ đầu tư bàn giao cho Ủy ban nhân dân các tỉnh nơi có dự án để tổ chức thực hiện dự án và cấp đất, hành lang tuyến cho các dự án trạm và đường dây truyền tải, bổ sung quỹ đất thực hiện các dự án nguồn điện và truyền tải điện vào quy hoạch sử dụng đất để làm căn cứ phối hợp quy hoạch, tránh tình trạng chồng chéo với các quy hoạch khác tại địa phương.

Về lựa chọn nhà thầu, Người có thẩm quyền quyết định và chịu trách nhiệm về việc chỉ định thầu các gói thầu của dự án điện cấp bách theo quy định tại Quyết định số 50/2012/QĐ-TTg ngày 09 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ.

Đối với các dự án mới, nhưng có cùng công nghệ và các thông số với thiết bị chính của các dự án tương tự đã hoặc đang xây dựng trước đókhông quá 5 năm gần đây, người có thẩm quyền hoặc người được ủy quyền quyết định đầu tư quyết định việc đàm phán trực tiếp với các nhà thầu có khả năng thực hiện các dự án trước đó để ký hợp đồng cho dự án mới, hoặc quyết định đấu thầu để lựa chọn nhà thầu theo quy định. Trường hợp đàm phán trực tiếp, giá gói thầu không được vượt quá giá gói thầu và chất lượng thiết bị không được thấp hơn chất lượng thiết bị của dự án tương tự đã hoặc đang được thực hiện; đảm bảo đáp ứng tiến độ theo yêu cầu.

Tổng thầu do chủ đầu tư lựa chọn thực hiện các dự án điện cấp bách được quyền chỉ định các nhà thầu phụ sau khi thống nhất với chủ đầu tư (trừ các nhà thầu bị cấm tham gia hoạt động đấu thầu theo quy định tại Điều 65 Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ).

Giá Hợp đồng EPC của các dự án nhà máy điện cấp bách được thực hiện theo phương thức: Giá và chi phí cho thiết bị và dịch vụ nhập khẩu là giá trọn gói; Giá cho phần xây dựng, lắp đặt và gia công chế tạo trong nước là giá điều chỉnh khi có biến động về tỷ giá, đơn giá nhân công và giá nguyên vật liệu đầu vào khác, đảm bảo đủ chi phí hợp lý cho thực hiện dự án.

Người có thẩm quyền hoặc người được ủy quyền quyết định, đầu tư được quyết định giá hợp đồng trên các nguyên tắc lấy giá trị hợp đồng đã ký kết làm cơ sở cho đàm phán, nhưng không vượt quá giá gói thầu được duyệt và được phép điều chỉnh nếu có một trong các lý do sau: Thay đổi phạm vi cung cấp vật tư, thiết bị, dịch vụ hoặc thay đổi khối lượng công việc, kể cả việc giảm giá do thực hiện mở rộng hợp đồng; Các lý do khác theo quy định của pháp luật.

Người có thẩm quyền trên cơ sở quy định tại Điểm a Khoản này để quyết định và chịu trách nhiệm về việc điều chỉnh Tổng mức đầu tư của các dự án.

Về thu xếp vốn cho Dự án: Bộ Tài chính thực hiện việc bảo lãnh cho chủ đầu tư vay vốn nước ngoài theo quy định của Luật quản lý nợ công và Nghị định số 15/2011/NĐ-CP ngày 16 tháng 02 năm 2011 của Chính phủ về cấp và quản lý bảo lãnh Chính phủ.

Vốn vay thương mại trong nước: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chỉ đạo các ngân hàng thương mại trong nước bố trí đủ vốn cho chủ đầu tư vay theo yêu cầu thực tế của từng dự án.

Cho phép các tổ chức tín dụng được cho vay vượt 15% vốn tự có của ngân hàng đối với một khách hàng và vượt 25% vốn tự có đối với nhóm khách hàng có liên quan khi xem xét cho vay vốn dự án thuộc danh mục các dự án điện cấp bách. Giao Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xem xét, phê duyệt mức cấp tín dụng cụ thể theo đề nghị của các ngân hàng thương mại đối với từng dự án.

Cho phép các tổ chức tín dụng trong nước được miễn thẩm định hiệu quả kinh tế, tài chính đối với từng dự án truyền tải điện riêng rẽ khi xem xét cho chủ đầu tư vay vốn thực hiện dự án truyền tải điện cấp bách.

Quyết định cũng quy định rõ trách nhiệm của các chủ đầu tư, tập đoàn và các bộ, ngành liên quan.

Quyết định số: 2414/QĐ-TTg, ngày 11 tháng 12 năm 2013.

PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC DỰ ÁN NHIỆT ĐIỆN VÀO VẬN HÀNH GIAI ĐOẠN 2013 - 2020

(Ban hành kèm theo Quyết định số 2414/QĐ-TTg ngày 11 tháng 12 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ)

TT

Tên nhà máy

Công suất đặt (MW)

Chủ đầu tư

Công trình vào vận hành năm 2013

1.120

1

Mạo Khê #2

220

TKV

2

Nghi Sơn I #1

300

EVN

3

Quảng Ninh II #1, 2

600

EVN

Công trình vào vận hành năm 2014

4.330

1

Hải Phòng II #1, 2

600

EVN

2

Nghi Sơn I #2

300

EVN

3

Vũng Áng I #1,2

1.200

PVN

4

An Khánh I, #1,2

100

Công ty cổ phần NĐ An Khánh

5

Nông Sơn

30

TKV

6

Mông Dương II #1

600

BOT

7

Vĩnh Tân II #1,2

1.200

EVN

8

Formosa Hà Tĩnh #1,2

300

IPP - Nhiên liệu than.

Công trình vào vận hành năm 2015

1.880

1

Mông Dương II #2

600

BOT

2

NĐ Duyên Hải l #1

600

EVN

3

Ô Môn I, #2

330

EVN

4

Formosa Hà Tĩnh #3,4

200

IPP- Nhiên liệu khí lò cao.

5

Formosa Hà Tĩnh #5

150

IPP - Nhiên liệu than.

Công trình vào vận hành năm 2016

3.400

1

Thái Bình II #1,2

1.200

PVN

2

Mông Dương I #1,2

1.000

EVN

3

Duyên Hải I #2

600

EVN

4

Duyên Hải III #1

600

EVN

Công trình vào vận hành năm 2017

3.600

1

Long Phú I, #1

600

PVN

2

Thái Bình I #1

300

EVN

3

Duyên Hải III #2

600

EVN

4

NĐ Duyên Hải III mở rộng

600

EVN

5

Vĩnh Tân IV #1

600

EVN

6

Công Thanh

600

Công ty cổ phần NĐ Công Thanh

7

Thăng Long #1

300

Công ty cổ phần NĐ Thăng Long

Công trình vào vận hành năm 2018

4.900

1

Na Dương II

100

TKV

2

Thái Bình I #2

300

EVN

3

Thăng Long #2

300

Công ty cổ phần NĐ Thăng Long

4

Nghi Sơn II #1

600

BOT

5

Hải Dương #1

600

BOT

6

Long Phú I, #2

600

PVN

7

Vĩnh Tân I #1,2

1.200

BOT

8

Sông Hậu I, #1

600

PVN

9

Vĩnh Tân IV #2

600

EVN

Công trình vào vận hành năm 2019

5.000

1

Vũng Áng II #1

600

BOT

2

Nghi Sơn II #2

600

BOT

3

Vĩnh Tân III #1

660

BOT

4

Duyên Hải II #1,2

1.200

BOT

5

Sông Hậu I, #2

600

PVN

6

Hải Dương #2

600

BOT

7

Cẩm Phả III #1,2

440

TKV

8

Formosa Hà Tĩnh #6,7

300

IPP - Nhiên liệu than.

Công trình vào vận hành năm 2020

6.590

1

Quảng Trị #1

600

BOT

2

Vĩnh Tân III #2,3

1.320

BOT

3

Vũng Áng II #2

600

BOT

4

Nam Định #1,2

1.200

BOT

5

Quảng Trạch I #1,2

1.200

PVN

6

Vân Phong I #1,2

1.320

BOT

7

Formosa Hà Tĩnh #8,9

200

IPP- Nhiên liệu khí lò cao.

8

Formosa Hà Tĩnh #10

150

IPP - Nhiên liệu than.

NangluongVietnam.vn

CÁC BÀI VIẾT BẠN ĐỌC QUAN TÂM

Bí ẩn người phụ nữ quyền lực nhất Triều Tiên
Công bố những điều chưa biết về Giáo hoàng Francis
“Dấu lặng” của Bộ trưởng Vũ Huy Hoàng
Tranh chấp lãnh thổ của các cường quốc chuyển hướng về Bắc Cực
Cảnh báo thạm họa từ một cuộc chiến tranh hạt nhân
Giới chuyên gia khuyên Trung Quốc phải coi trọng Việt Nam



TÒA SOẠN TẠP CHÍ NĂNG LƯỢNG VIỆT NAM
Phòng 406-407-408, Tòa nhà Văn phòng, số 87 Láng Hạ, Ba Đình, Hà Nội
Điện thoại: 024.22113344 - Fax: 024.35147193
Email: toasoan@nangluongvietnam.vn
Hotline: 0969998811 - 0969998822 - 0942632014 Trang TTĐT của Tạp chí Năng lượng Việt Nam hoạt động theo Giấy phép số: 66/GP-TTĐT, cấp ngày 30/3/2018
của Cục Quản lý Phát thanh, Truyền hình và Thông tin Điện tử - Bộ Thông tin & Truyền thông.

Based on MasterCMS 2012 ver 2.3