Bộ Công Thương vừa ban hành Quyết định phê duyệt khung giá phát điện loại hình nhà máy điện gió (trên đất liền và gần bờ) năm 2026. Quyết định này được căn cứ trên cơ sở Luật Điện lực, các nghị định, thông tư liên quan, báo cáo của Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) và đề nghị Cục Điện lực. |
Quyết định số 2946/QĐ-BCT, ngày 5 tháng 11 năm 2026 của Bộ Công Thương phê duyệt khung giá phát điện loại hình nhà máy điện mặt trời năm 2026 được quy định như sau:
1. Mức giá tối đa (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng) của khung giá phát điện năm 2026 áp dụng cho loại hình nhà máy điện mặt trời quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Thông tư số 09/2025/TT-BCT theo khu vực miền Bắc, khu vực miền Trung và khu vực miền Nam như sau:
- Đối với loại hình nhà máy điện mặt trời không sử dụng hệ thống pin lưu trữ năng lượng (đồng/kWh):
| Loại hình | Miền Bắc | Miền Trung | Miền Nam |
| Điện mặt trời mặt đất | 1.591,02 | 1.293,17 | 1.104,32 |
| Điện mặt trời nổi | 1.939,74 | 1.560,63 | 1.340,21 |
- Đối với loại hình nhà máy điện mặt trời sử dụng kết hợp hệ thống pin lưu trữ năng lượng (đồng/kWh):
| Loại hình | Miền Bắc | Miền Trung | Miền Nam |
| Điện mặt trời mặt đất | 1.813,48 | 1.469,90 | 1.254,97 |
| Điện mặt trời nổi | 2.120,31 | 1.703,21 | 1.461,39 |
Các thông số của hệ thống pin lưu trữ năng lượng (hệ thống pin tích trữ) được sử dụng để tính toán mức giá tối đa của khung giá phát điện loại hình nhà máy điện mặt trời có hệ thống pin lưu trữ năng lượng như sau:
- Công suất: Tối thiểu 10% công suất của nhà máy điện mặt trời.
- Thời gian lưu trữ/xả: 02 giờ.
2. Danh sách các tỉnh, thành phố thuộc khu vực miền Bắc, khu vực miền Trung và khu vực miền Nam để áp dụng khung giá phát điện quy định tại khoản 1 Điều này được quy định tại [mục 1 nêu trên] và theo phụ lục dưới đây: