» Phản biện

“Thần than” đồng bằng Sông Hồng có nhỡ “chuyến tàu” công nghiệp hóa? (Kỳ 1)

18:00 |11/09/2012

 - 

Hội nghị lần thứ 10 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam Khoá X đã xác định Chiến lược phát triển kinh tế xã hội 10 năm 2011-2020 là: Tiếp tục đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá và phát triển bền vững để đến năm 2020 nước ta trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại, chính trị - xã hội ổn định, dân chủ, đồng thuận; đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân không ngừng được cải thiện, độc lập chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ được giữ vững. Để đạt được mục tiêu Chiến lược nêu trên, nhiệm vụ xây dựng cơ sở hạ tầng năng lượng là hết sức quan trọng. Chính vì vậy các đề án Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia; Quy hoạch ngành Than giai đoạn 2011-2020 có xét đến năm 2030; Đồng thời các quy hoạch dầu - khí, năng lương tái tạo (NLTT)... đang được xây dựng.

PGS, TS Bùi Huy Phùng, Chủ tịch Hội đồng Khoa học - Hiệp hội Năng lượng Việt Nam

Nhu cầu năng lượng Việt Nam trong vài chục năm tới

Từ những định hướng chiến lược, các quy hoạch năng lượng và một số nghiên cứu liên quan cho thấy, nhu cầu năng lượng của Việt Nam trong thời gian tới yêu cầu lớn và tăng nhanh. Một số kết quả dự báo được trình bày dưới đây.

Nhu cầu điện theo Quy hoạch điện VII đã được Chính phủ phê duyệt [1], được trình bày trong bảng 1.

Bảng 1. Dự báo phát triển nguồn điện và yêu cầu than cho nhiệt điện

Đơn vị

2015

2020

2025

2030

Tổng CS nguồn

MW

43.000

75.000

97.000

147.000

Tổng SXĐ

tỷ kWh

194-210

330-362

489-561

695-834

Trong đó NĐ Than:

Tổng CS

MW

15.000

32.000

45.000

77.000

SX điện

tỷ kWh

85

156

246

394

Tiêu thụ than

triệu tấn

32

78

118

171

Khả năng cung cấp

triệu tấn

28

36

61

63

(Theo QH Than-2012)

Nhu cầu than sử dụng trong nước, theo Quy hoạch ngành Than đã được Chính phủ phê duyệt 1-2012, [2], được trình bày trong bảng 2.

Bảng 2. Dự báo nhu cầu than sử dụng trong nước

Triệu tấn

Nhu cầu than

2012

2015

2020

2025

2030

PA cơ sở

PA cao

PA cơ sở

PA cao

PA cơ sở

PA cao

PA cơ sở

PA cao

PA cơ sở

PA cao

Tổng

32,9

33,7

56,2

60,7

112,4

120,3

145,5

177,5

220,3

270,1

Trong đó cho sản xuất điện

14,4

15,2

33,6

38,0

82,8

90,8

112,7

144,7

181,3

231,1

Kết quả dự báo từ đề tài: Nghiên cứu xây dựng phương án khai thác, sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên năng lượng Việt Nam [5,6], kết quả dự báo đồng thời các nguồn, tuy có thấp hơn dự báo từ các quy hoạch, nhưng yêu cầu cũng rất lớn, được trình bày trong bảng 3.

Với kết quả dự báo này (tính đổi gần đúng về kWh và tấn than tự nhiên), tổng nhu cầu điện năng vào 2020 khoảng 220 tỷ kWh, 2030 khoảng 448 tỷ kWh; tổng nhu cầu than nói chung tương ứng theo giai đoạn khoảng 80 triệu tấn và 150 - 160 triệu tấn.

Bảng 3. Dự báo nhu cầu năng lượng cuối cùng theo dạng năng lượng Việt Nam đến 2030.

Đơn vị: triệu TOE

Dạng năng lượng

2010

2015

2020

2025

2030

Than

6,32

8,45

11,82

14,57

18,11

Dầu

17,04

24,41

34,15

44,87

57,77

Khí

0,57

1,07

1,8

2,36

2,98

Điện (từ than, dầu, khí, thủy điện, NLTT, hạt nhân)

8,08

12,55

19,0

28,08

38,52

Biomass

13,94

14,02

14,02

14,0

14,0

Tổng NLCC

46,15

60,57

80,9

103,01

131,16

Ghi chú, TOE: tấn dầu quy đổi, 1TOE=10tr.Kcal

Tiềm năng và khả năng khai thác các nguồn năng lượng Việt Nam

1. Nguồn thủy điện

Tiềm năng kinh tế - kỹ thuật - môi trường về thuỷ điện được đánh giá khoảng 75 - 80 tỷ kWh, đến nay chúng ta đã khai thác khoảng 70% tiềm năng. Thủy điện trước đây đóng góp tới trên 70% điện sản xuất, nhưng năm 2010 tỷ trọng này chỉ còn chưa đầy 30%, dự kiến đến 2020 khoảng 20% và 2030 khoảng 10%.

Thuỷ điện là nguồn năng lượng tái tạo, tuy nhiên ngày nay khai thác thủy điện phải thận trọng về môi trường, môi sinh, phát triển bền vững. Hội thủy điện quốc tế đã đưa ra quan điểm chỉ xây dựng các “thủy điện bền vững”.

2. Nguồn than

Từ tài liệu quy hoạch ngành Than [2] cho thấy, tổng tài nguyên - trữ lượng than của nước ta, tính đến 1-1-2011 là 48,7 tỷ tấn, trong đó than đá 48,4 tỷ, than bùn 0,3 tỷ tấn. Tài nguyên và trữ lượng huy động vào quy hoạch là 7,2 tỷ tấn, trong đó than đá 7 tỷ và than bùn 0,2 tỷ tấn.

Nguồn than đồng bằng Sông Hồng, tuy được đánh giá có tiềm năng lớn, nhưng chưa thể đưa vào quy hoạch.

Theo quy hoạch, sản lượng khai thác than có thể đạt như sau:

Năm

Sản lượng (triệu tấn)

2012

45-47

2015

55-58

2020

60-65

2025

66-70

2030

75

Riêng bể than ĐBSH, Quy hoạch than 2012 có ghi: Lựa chọn một số diện tích chứa than có triển vọng, có điều kiện địa chất - mỏ thích hợp để tiến hành thăm dò trong kỳ kế hoạch 2012-2015 phục vụ việc đầu tư khai thác thử nghiệm vào cuối kế hoạch.

Trên cơ sở kết quả điều tra đánh giá tổng thể tài nguyên phần đất liền bể than ĐBSH và kết quả triển khai một số dự án thử nghiệm, tiến hành thăm dò mở rộng để có cơ sở phát triển các mỏ than có quy mô công nghiệp với công nghệ phù hợp, phấn đấu đến 2030 hoàn thành công tác thăm dò phần diện tích chứa than có điều kiện khai thác thuận lợi thuộc vùng Khoái Châu - Tiền Hải. Phấn đấu đến 2020 có sản lượng 0,5-1 triệu tấn; 2025: 2 triệu; 2030: khoảng 10 triệu tấn.

3. Nguồn dầu - khí

Theo đánh giá của ngành Dầu khí [1,3], trữ lượng dầu - khí của Việt Nam có thể thu hồi là 3,8 - 4,2 tỷ tấn dầu quy đổi (TOE), trữ lượng đã được xác minh khoảng 1,05 - 1,14 tỷ TOE, trong đó khí đốt chiếm trên 60%.

Dự báo khả năng khai thác dầu - khí giai đoạn tới 2030, kể cả đầu tư ra nước ngoài như sau.

Năm

2010

2015

2020

2025

2030

Dầu thô PA cơ sở (triệu tấn)

19,86

20,0

20,7

21,7

22,0

Trong đó nội địa

19,16

17

16,3

16,2

16

Khí đốt tỷ (m3)

8

11

17

17

17

4. Nguồn năng lượng tái tạo (NLTT)

Việt Nam được đánh giá có tiềm năng NLTT lớn, tuy nhiên đến nay tài liệu, số liệu khảo sát, đo đạc còn thiếu và độ tin cậy thấp, về thể chế đã có quan tâm nhưng chưa đủ để khuyến khích đầu tư, phát triển sử dụng. Việc sử dụng năng lượng mặt trời để đun nước được đánh giá là bắt đầu có hiệu quả. Một số dự án điện gió như ở Ninh Thuận, Bạc Liêu… tuy giá thành điện còn khá cao, nhưng bước đầu đã phát huy tác dụng.

Theo QHĐVII dự kiến đưa tỷ lệ NLTT trong sản xuất điện đạt 4,5% vào năm 2020 và 6% vào 2030. Như vậy, tương ứng phải đạt 16 tỷ kWh (6 - 7 nghìn MW) và 42 - 45 tỷ kWh (15 - 20 nghìn MW). Về mong muốn và tính thời đại tỷ lệ này là còn thấp, nhưng đối với chúng ta đã là một thách thức, phải nỗ lực từ khảo sát, quy hoạch, lựa chọn công nghệ thích hợp, đầu tư và nội địa hoá dần mới có thể đạt được.

Các nguồn NLTT khác như: địa nhiệt, thuỷ triều, sóng biển... quy mô nhỏ và còn đắt đỏ.

5. Sử dụng năng lượng hiệu quả và tiết kiệm

Đây là khâu cực kỳ quan trọng, nó được đánh giá là tạo ra nguồn năng lượng giá rẻ, là quốc sách thâm canh trong năng lượng. Tiến trình phát triển kinh tế và năng lượng đã có hiệu ứng “tách đôi” diễn ra từ những năm 50 của thế kỷ trước ở các nước công nghiệp phát triển, đó là hiện tượng tốc độ tăng trưởng năng lượng thấp hơn tốc độ tăng trưởng kinh tế. Tuy nhiên, hoạt động quản lý và tiết kiệm năng lượng chỉ làm giảm tối đa nhu cầu tăng năng lượng.

Tài liệu tham khảo

1. QHĐ VII, 7-2011.

2. QH phát triển ngành Than Việt Nam, 1-2012.

3. Dự thảo QHPT ngành Dầu - khí giai đoạn 2006-2015 định hướng đến 2025, Hà Nội 2007.

4. Nguyễn Thành Sơn - Công nghệ khai thác, chế biến và sử dụng than đồng bằng Sông Hồng - TC Năng lượng nhiệt số 105 tháng 5-2012.

5. Bùi Huy Phùng và CS. Nghiên cứu phương án tổng thể khai thác và sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên năng lượng VN, BCĐT thuộc CTKH&CN trọng điểm. Bộ CN, GĐ 2001-2005-Viện KH&CN VN, 8-2005.

6. Bùi Huy Phùng - Năng lượng Việt nam đến 2030 và tầm nhìn đến 2050, BC HT Phát triển Năng lượng Quốc gia, Hà Nội 5-2008.

NangluongVietnam.vn

Kỳ 2: Nhận xét và kiến nghị mở bể than Sông Hồng




TÒA SOẠN TẠP CHÍ NĂNG LƯỢNG VIỆT NAM
Phòng 406-407-408, Tòa nhà Văn phòng, số 87 Láng Hạ, Ba Đình, Hà Nội.
Email: toasoan@nangluongvietnam.vn

Liên hệ Thư ký Tòa soạn: Mai Văn Thắng (Hotline: 0969998822)

Liên hệ Giám đốc Trung tâm Đối ngoại: Lê Mỹ (Hotline: 0949723223)

Liên hệ Trung tâm Quảng cáo: Nguyễn Tiến Sỹ (Hotline: 0969998811) - Phan Thanh Dũng (Hotline: 0942632014)

Trang TTĐT của Tạp chí Năng lượng Việt Nam hoạt động theo Giấy phép số: 66/GP-TTĐT, cấp ngày 30/3/2018
của Cục Quản lý Phát thanh, Truyền hình và Thông tin Điện tử - Bộ Thông tin - Truyền thông.

Based on MasterCMS 2012 ver 2.3